Luật đầu tư 2014 & thuật ngữ, chính sách ĐT- KD

Luật đầu tư 2014 & thuật ngữ, chính sách ĐT- KD

thông tư 190/2012/TT-BTCthông tư 190/2012/TT-BTC

   Việc thay đổi của Luật đầu tư mới và hiệu lực 2015 tạo ra một số đổi mới trong thủ tục đầu tư , cũng như cấp phép đầu tư FDI.

Chi tiết và phạm visa điều chỉnh và đối tượng áp dụng của luật khá rộng:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với nhà đầu tư và tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.”

A Luật đầu tư 2014 hiệu lực 2015 giải thích các thuật ngữ

             “ Điều 3. Giải thích từ ngữ

             Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Cơ quan đăng ký đầu tưlà cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  2. Dự án đầu tưlà tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
  3. Dự án đầu tư mở rộnglà dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động đầu tư kinh doanh bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường.
  4. Dự án đầu tư mớilà dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.
  5. Đầu tư kinh doanhlà việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư.
  6. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưlà văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.
  7. Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tưlà hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn để theo dõi, đánh giá, phân tích tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và hỗ trợ nhà đầu tư trong việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.
  8. Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư(sau đây gọi là hợp đồng PPP) là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 27 của Luật này.
  9. Hợp đồng hợp tác kinh doanh(sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.
  10. Khu chế xuấtlà khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.
  11. Khu công nghiệplà khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.
  12. Khu kinh tếlà khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.
  13. Nhà đầu tưlà tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
  14. Nhà đầu tư nước ngoàilà cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
  15. Nhà đầu tư trong nướclà cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
  16. Tổ chức kinh tếlà tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.
  17. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoàilà tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
  18. Vốn đầu tưlà tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh

Các tổ chức kinh tế và cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh đầu tư tại Việt Nam cần biết các định nghĩa này để thuận lợi cho công việc.

 

B .Chính sách về đầu tư kinh doanh– điểm nổi bật đáng chú ý của Luật đầu tư 2014.

 xem chi tiết cụ thể Điều 5 của Luật Số: 67/2014/QH13:

Điều 5. Chính sách về đầu tư kinh doanh

  1. Nhà đầu tư được quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật này không cấm.
  2. Nhà đầu tư được tự chủ quyết định hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật.
  3. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.
  4. Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế.
  5. Nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế liên quan đến đầu tư kinh doanh mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”

 

Dịch vụ tư vấn thủ tục đầu tư nước ngoài FĐI tại Hà Nội được cung cấp bởi LEGAL ANT.

              Thế mạnh của ANT là cung cấp các dịch vụ cho người nước ngoài:

            + Tư vấn đầu tư- kinh doanh:

                   *Tthủ tục giấy phép đầu tư,

                  *Giấy phép kinh doanh,

                * Thay đổi công ty,

               *Thành lập chi nhánh,

              * Văn phòng đại diện nước ngoài tại Hà Nội.

       + Tư vấn thủ tục định cư lưu trú- visa- xuất nhập cảnh.

ANT đem đến dịch vụ tốt với nhiều giá trị lợi ích cho khách hàng.