Lưu ý đối với người nước ngoài khi nhập xuất cảnh Việt Nam

Lưu ý đối với người nước ngoài khi nhập xuất cảnh Việt Nam

visa đến việt namvisa đến việt nam

Các vấn đề cần biết khi đến Việt Nam du lịch, học tập đầu tư, công tác…xin visa

Nếu không phải là người thường xuyên đến Việt Nam hẳn bạn cần có thông tin về điều kiện xuất nhập cảnh.

THUTUCGIAHANVISA

Là công ty tư vấn thủ tục chuyên nghiệp về dịch vụ nhập cảnh, định cư lưu trú chúng tôi mách bạn:

Các vấn đề cần biết khi đến Việt Nam du lịch, học tập đầu tư, công tác…

Người nước ngoài xuất nhập cảnh Việt Nam phải đáp ứng những điều kiện về cho phép nhập cảnh theo quy định về Luật nhập cảnh, xuất cảnh 2015.

 

Phải có hộ chiếu hợp lệ và visa- thị thực được cấp bởi Cơ quan thẩm quyền của Việt Nam (trừ một số trường hợp miễn thị thực đơn phương và song phương).

  • Về giá trị của hộ chiếu: còn hạn từ 6 tháng trở lên.

 

 

  • Về các loại visa thị thực hiện hành: các loại thị thực theo luật nhập cảnh xuất cảnh quá cảnh cư trú của người nước ngoài có giá trị 2015 bao gồm: 22 loại thị thực visa- cấp cho những đối tượng nhập cảnh khác nhau.
  1. NG1 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội,Thủ tướng Chính phủ.
  2. NG2 -Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, PhóThủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  3. NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
  4. NG4 – Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.
  5. LV1 – Cấp cho người vào làm việc vớicác ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ươngMặt trận Tổ quốc Việt Nam, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  6. LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
  7. ĐT – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
  8. DN – Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.
  9. NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  10. NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hoá, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  11. NN3 – Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hoá và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  12. DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.
  13. HN – Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.
  14. PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
  15. PV2 – Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.
  16. LĐ – Cấp cho người vào lao động.
  17. DL – Cấp cho người vào du lịch.
  18. TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài làcha, mẹ, vợ, chồng, concủa công dân Việt Nam.
  19. VR – Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.
  20. SQ- Cấp cho các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật này.

 

 

  • Các cửa khẩu quốc tế Việt Nam

Visa Legalvet ANT giới thiệu các cửa khẩu Việt Nam và các cửa khẩu tương xứng phía nước ngoài, trên địa bàn các tỉnh thành VN.

+ cửa khẩu quốc tế đường hàng không:

 

san bay quốc tế Việt Nam
san bay quốc tế Việt Nam
Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất – TP. Hồ Chí Minh
Cảng hàng không quốc tế Nội Bài – Hà Nội
Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng – Đà Nẵng
Cảng hàng không quốc tế Cát Bi – Hải Phòng
Cảng hàng không quốc tế Phú Bài – Thừa Thiên Huế
Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh – Khánh Hoà

 

 

+ cửa khẩu quốc tế đường biển

 

Cảng Cái Lân / Hòn Gai – Quảng Ninh
Cảng Hải Phòng – Hải Phòng
Cảng Cửa Lò – Nghệ An
Cảng Vũng Áng – Hà Tĩnh
Cảng Chân Mây – Thừa Thiên Huế
Cảng Tiên Sa – Đà Nẵng
Cảng Kỳ Hà – Quảng Nam
Cảng Dung Quất – Quảng Ngãi
Cảng Quy Nhơn – Bình Định
Cảng Ba Ngòi – Khánh Hoà
Cảng Vũng Tàu – Bà Rịa – Vũng Tàu
Cảng Phú Mỹ – Bà Rịa – Vũng Tàu
Cảng Sài Gòn – TP.Hồ Chí Minh
Cảng Cần Thơ – Cần Thơ
Cảng An Thới – Phú quốc – Kiên Giang

 

 

+ Cửa khẩu đường sắt:

 

Đồng Đăng – Lạng Sơn – Trung Quốc

 

+ Cửa khẩu quốc tế đường bộ:

 

Tên cửa khẩu
phía Việt Nam
Tên cửa khẩu
phía nước ngoài
Tỉnh Quốc gia
Móng Cái Đông Hưng Quảng Ninh Việt Nam – Trung Quốc
Hữu Nghị Bằng Tường / Hữu Nghị quan Lạng Sơn Việt Nam – Trung Quốc
Lào Cai Hà Khẩu Lào Cai Việt Nam – Trung Quốc
Tây Trang Sop Hun Điện Biên Việt Nam – Lào
Na Mèo Nậm Xôi Thanh Hoá Việt Nam – Lào
Nậm Cắn Nậm Khan Nghệ An Việt Nam – Lào
Cầu Treo Nam Phao Hà Tĩnh Việt Nam – Lào
Cha Lo Na Phao Quảng Bình Việt Nam – Lào
Lao Bảo Daen Savanh Quảng Trị Việt Nam – Lào
Pờ Y Phou Keua Kon Tum Việt Nam – Lào
Lệ Thanh Andong Pech Gia Lai Việt Nam – Campuchia
Hoa Lư Trapeang Sre Bình Phước Việt Nam – Campuchia
Xa Mát Trapeang Phlong Pir Tây Ninh Việt Nam – Campuchia
Mộc Bài Bavet Tây Ninh Việt Nam – Campuchia
Dinh Bà Bon Tia Chak Cray Đồng Tháp Việt Nam – Campuchia
Thường Phước Kaoh Roka Đồng Tháp Việt Nam – Campuchia
Vĩnh Xương Khaorm Samnor An Giang / Sông Tiền Việt Nam – Campuchia
Xuân Tô Phnom Den An Giang Việt Nam – Campuchia
Xà Xía Lok Kiên Giang Việt Nam – Campuchia

 

 

 

 

  • Thời hạn của từng loại thị thực : ĐIỀU 9- luật xnc 2015. visa có thời hạn ngắn nhất một tháng, tối đa là thẻ tạm trú 5 năm cho nhà đầu tư.
  1. Thị thực ký hiệu SQ có thời hạn không quá 30 ngày.
  2. Thị thực ký hiệu HN, DL có thời hạn không quá 03 tháng.
  3. Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 06 tháng.
  4. Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, DN, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không quá 12 tháng.
  5. Thị thực ký hiệu LĐ có thời hạn không quá 02 năm.
  6. Thị thực ký hiệu ĐT có thời hạn không quá 05 năm.

 

Để thuận lợi nhất cho công việc kinh doanh, đầu tư làm việc tại Việt Nam các bạn nên tìm hiểu kỹ quy định trên.

Chúng tôi tư vấn hỗ trợ dịch vụ thủ tục nhập cảnh nhanh, thuận lợi nhất đối với khách hàng.

 

Cung cấp các dịch vụ hữu ích khác như:

  • Đăng ký văn phòng đại diện công ty nước ngoài. http://vanphongdaidiennuocngoai.com/
  • Dịch vụ visa sân bay- visa đại sứ quán khi nhập cảnh. www.congvannhapcanh.com
  • Dịch vụ thủ tục nhập cảnh nhanh, đón và đóng phí sân bay.
  • Dịch vụ gia hạn visa, xin nhanh visa. www.giahanvisavn.net
  • Dịch vụ giấy phép lao động www.giaypheplaodong.info.vn
  • Tư vấn thủ tục đầu tư- công ty nước ngoài tại Hà Nội. www.giayphepdautu.cm.vn

 

Hoặc liên hệ trực tiếp chúng tôi theo địa chỉ và điện thoại trên web này để có câu trả lời, báo giá dịch vụ nhanh nhất.

Tư vấn thủ tục visa, xuất nhập cảnh, đầu tư nước ngoài.