Mẫu NA15 đơn xin phép cho thân nhân vào khu vực cấm – biên giới

Mẫu NA15 đơn xin phép cho thân nhân vào khu vực cấm – biên giới

miễn thị thực visa cho người có quốc tịch Hàn Quốc, Nhật Bản

Mẫu Form NA15 Ban hành kèm theo thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015.

Xem thêm mẫu đơn Bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh
Văn bản quy định biểu mẫu xuất nhập cảnh mới .

Tải mẫu NA15 tại đây:  DOWNLOAD 

 

  Mẫu (Form) NA15
Ban hành kèm theo thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

……………, ngày….. tháng…. năm ……

ĐƠN XIN PHÉP CHO THÂN NHÂN VÀO KHU VỰC CẤM, KHU VỰC BIÊN GIỚI (1)

Kính gửi:…………………………………

– Tên tôi là (chữ in hoa): ………………………………………………………………………………………

– Giới tính: nam o   nữ o   Sinh ngày…… tháng…. năm………… Nghề nghiệp:……………….

– Giấy chứng minh nhân dân số:……………………………………………………………………………

cấp ngày……………………. cơ quan cấp: ………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú tại Việt Nam: ……………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

Đề nghị cấp phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới cho…… người nước ngoài, cụ thể như sau:

Số TT Họ tên (chữ in hoa) Giới tính Ngày tháng năm sinh Quốc tịch Hộ chiếu/thẻ tạm trú/ thẻ thường trú số Nghề nghiệp, chức vụ

– Địa chỉ tạm trú/ thường trú tại Việt Nam: ……………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………

– Quan hệ với bản thân: ………………………………………………………………………………….  (3)

– Xin vào khu vực: ……………………………………………………………………………………………..

Thời gian: từ ngày ………………………đến ngày ……………………… số lần ………………….

Mục đích: ………………………………………………………………………………………………………..

 

Xác nhận của Trưởng Công an phường, xã nơi người bảo lãnh thường trú (4)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Ghi chú:

(1) Dùng cho công dân Việt Nam đang thường trú tại khu vực cấm, khu vực biên giới;

(2) Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có khu vực cấm, khu vực biên giới.

(3) Kèm bản sao giấy tờ chứng minh quan hệ (ông, bà, cha, mẹ của vợ hoặc chồng; vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người làm đơn).

(4) Xác nhận nhân thân người bảo lãnh và địa chỉ thường trú của người bảo lãnh.