Muốn trở lại quốc tịch Việt Nam cần những gì?

Muốn trở lại quốc tịch Việt Nam cần những gì?

Xin visa Trung Quốc theo đoànXin visa Trung Quốc theo đoàn

Muốn trở lại quốc tịch Việt Nam cần những gì?

Điều kiện để trở lại quốc tịch Việt Nam

1. Căn cứ (lý do) mất quốc tịch VN trước đây:
– Được thôi quốc tịch VN.
– Bị tước quốc tịch VN.
– Người VN định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch VN trước ngày 01-7-2009 (ngày Luật quốc tịch có hiệu lực) vẫn còn quốc tịch VN và trong thời hạn 5 năm, nhưng kể từ ngày 1-7-2009 đã không đăng ký với cơ quan đại diện VN ở nước ngoài để giữ quốc tịch VN.
– Trường hợp cha (hoặc mẹ) được thôi quốc tịch VN thì con chưa thành niên sinh sống cùng với người đó cũng mất quốc tịch VN, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ.
– Theo điều ước quốc tế mà VN là thành viên.
2. Thuộc một trong các trường hợp dưới đây:
– Xin hồi hương về VN.
– Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân VN.
– Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc VN.
– Có lợi cho Nhà nước VN (có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; người mà việc trở lại quốc tịch VN của họ có lợi cho nhà nước VN).
– Thực hiện đầu tư tại VN (phải có dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của VN cấp giấy tờ chứng nhận).
– Đã thôi quốc tịch VN để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài.
3. Việc trở lại quốc tịch VN không làm phương hại đến lợi ích quốc gia của VN.
4. Phải lấy lại tên gọi VN trước đây, và được ghi rõ trong quyết định cho trở lại quốc tịch VN.
5. Phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những trường hợp:

– Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân VN.
– Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc VN.
– Có lợi cho Nhà nước VN.
6. Đối với trường hợp bị tước quốc tịch VN thì phải sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước thì mới được xem xét cho trở lại quốc tịch VN.

Hồ sơ và thời gian giải quyết xin trở lại quốc tịch Việt Nam:
1. Hồ sơ :
Bao gồm:

– Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam (theo mẫu).
– Bản khai lý lịch.
– Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế (giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch nước ngoài).
– Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. (Phiếu lý lịch tư pháp phải được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ).
– Giấy tờ chứng minh đã từng có quốc tịch Việt Nam như: Bản sao Giấy khai sinh; bản sao quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam; giấy tờ khác có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây của người đó.
– Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam như:
• Bản sao giấy chứng nhận kết hôn (đối với người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam);
• Bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con (đối với người có cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam);
• Bản sao Huân chương, Huy chương, Giấy chứng nhận danh hiệu cao quý khác hoặc giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam (đối với người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam);
• Giấy chứng nhận của cơ quan nơi người đó làm việc, được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc UBND cấp tỉnh xác nhận về việc trở lại quốc tịch Việt Nam sẽ đóng góp cho sự phát triển cho một trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao.
Trường hợp đặc biệt:
– Bản sao Giấy khai sinh của người con chưa thành niên cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Nếu chỉ có cha hoặc mẹ trở lại quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì còn phải nộp văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc trở lại quốc tịch Việt Nam cho con.
– Giấy tờ có trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 

2. Thủ tục, thời gian giải quyết:
Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ tới Sở Tư pháp nơi cư trú (nếu đang cư trú ở trong nước). Nếu đang cư trú ở nước ngoài thì nộp hồ sơ cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại ( Đại sứ quán, Lãnh sự quán).
Thời gian giải quyết : (trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ): khoảng hơn 3 tháng.
Sau khi được cơ quan có thẩm quyền xem xét và giải quyết, Bộ Tư pháp sẽ thông báo cho người xin trở lại quốc tịch Việt Nam về kết quả giải quyết, và đăng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam cũng sẽ được đăng Công báo.